Trong xu hướng phát triển công nghiệp chế biến và đóng gói thực phẩm, việc đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng không chỉ dừng ở chất lượng thực phẩm bên trong mà còn là chất lượng của bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm. Các hóa chất từ bao bì, dụng cụ nếu không kiểm soát tốt có thể thôi nhiễm vào thực phẩm, ảnh hưởng sức khỏe người tiêu dùng. Vì vậy, việc kiểm nghiệm bao bì, dụng cụ tiếp xúc thực phẩm là yêu cầu bắt buộc đối với mọi doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh nhằm đảm bảo tính an toàn, minh bạch và tuân thủ pháp lý theo Bộ Y Tế ban hành.
Trong bài viết này, NAM THÀNH sẽ giúp doanh nghiệp nắm rõ những quy định quan trọng về kiểm nghiệm bao bì, dụng cụ tiếp xúc thực phẩm, từ chỉ tiêu kiểm nghiệm đến quy trình thực hiện, đảm bảo sản xuất – kinh doanh luôn an toàn và hợp pháp.
Mục lục
Kiểm nghiệm bao bì, dụng cụ tiếp xúc thực phẩm là quá trình phân tích, đánh giá chất lượng và mức độ an toàn của các vật liệu, bao gồm: hộp nhựa, chai lọ, khay, thìa, đũa, dao, thớt, màng bọc… Những sản phẩm này khi tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm cần đảm bảo không gây thôi nhiễm hóa chất, kim loại nặng, vi sinh vật hay các tạp chất độc hại.
Mục tiêu của kiểm nghiệm bao bì, dụng cụ tiếp xúc thực phẩm:
Đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng;
Tuân thủ quy định pháp luật của Bộ Y tế;
Hỗ trợ doanh nghiệp trong hoạt động công bố sản phẩm, lưu thông hàng hóa hợp pháp;
Nâng cao uy tín thương hiệu và khả năng cạnh tranh.

Bộ Y tế đã ban hành nhiều văn bản pháp luật quy định rõ ràng về quản lý bao bì, dụng cụ chứa đựng thực phẩm, nổi bật như:
Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12;
QCVN 12-1:2011/BYT về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm;
QCVN 12-2:2011/BYT cho bao bì, dụng cụ bằng cao su tiếp xúc với thực phẩm;
QCVN 12-3:2011/BYT cho bao bì, dụng cụ bằng kim loại tiếp xúc với thực phẩm;
QCVN 12-4:2015/BYT cho bao bì, dụng cụ bằng thủy tinh, gốm, sứ.
Những quy chuẩn này quy định chi tiết về thành phần nguyên liệu, hàm lượng kim loại nặng, hóa chất có khả năng thôi nhiễm và giới hạn an toàn đối với người sử dụng.
Hàm lượng Chì
Hàm lượng Cadmi
Thôi nhiễm kim loại nặng trong acid acetic 4% ở 600C trong 30 phút
Lượng KMnO4 sử dụng trong nước ở 600C trong 30 phút
– Chỉ tiêu bao bì, dụng cụ từ nhựa Phenol, Melamin và Ure
Hàm lượng Chì
Hàm lượng Cadmi
Thôi nhiễm kim loại nặng trong acid acetic 4% ở 600C trong 30 phút
Lượng KMnO4 sử dụng trong nước ở 600C trong 30 phút
Phenol trong nước ở 600C trong 30 phút Formaldehyd
Formaldehyde trong nước ở 600C trong 30 phút
Cặn khô trong heptan ở 250C trong 1 giờ
Cặn khô trong ethanol 20% ở 600C trong 30 phút
Cặn khô trong nước ở 600C trong 30 phút
Cặn khô trong acid acetic 4% ở 600C trong 30 phút
– Chỉ tiêu bao bì, dụng cụ làm từ nhựa formadehyde
Hàm lượng Chì
Hàm lượng Cadmi
Thôi nhiễm kim loại nặng trong acid acetic 4% ở 600C trong 30 phút
Lượng KMnO4 sử dụng trong nước ở 600C trong 30 phút
Thôi nhiễm phenol trong nước ở 600C trong 30 phút
Thôi nhiễm formaldehyde trong nước ở 600C trong 30 phút
Cặn khô trong acid acetic 4% ở 600C trong 30 phút
– Chỉ tiêu bao bì, dụng cụ làm từ nhựa PVC:
Hàm lượng Chì
Hàm lượng Cadmi
Thôi nhiễm kim loại nặng trong acid acetic 4% ở 600C trong 30 phút
Lượng KMnO4 sử dụng trong nước ở 600C trong 30 phút
Hàm lượng Vinyl clorid
Hàm lượng Cresyl phosphat
Hàm lượng các hợp chất Dibutyl thiếc
Cặn khô trong heptan ở 250C trong 1 giờ
Cặn khô trong ethanol 20% ở 600C trong 30 phút
Cặn khô trong nước ở 600C trong 30 phút
Cặn khô trong acid acetic 4% ở 600C trong 30 phút
– Chỉ tiêu bao bì, dụng cụ làm từ nhựa Polyetylen (PE) và Polypropylen (PP):
Hàm lượng Chì
Hàm lượng Cadmi
Thôi nhiễm kim loại nặng trong acid acetic 4% ở 600C trong 30 phút
Lượng KMnO4 sử dụng trong nước ở 600C trong 30 phút
Cặn khô trong heptan ở 250C trong 1 giờ
Cặn khô trong ethanol 20% ở 600C trong 30 phút
Cặn khô trong nước ở 600C trong 30 phút
Cặn khô trong acid acetic 4% ở 600C trong 30 phút
– Chỉ tiêu bao bì, dụng cụ làm từ nhựa Polystyren (PE):
Hàm lượng Chì
Hàm lượng Cadmi
Thôi nhiễm kim loại nặng trong acid acetic 4% ở 600C trong 30 phút
Lượng KMnO4 sử dụng trong nước ở 600C trong 30 phút
Tổng số chất bay hơi (styrene, toluene, ethybenzen, n-propyl benzen)
Polystyren trương nở (khi dùng nước sôi)
Styrene và ethybenzen
Cặn khô trong heptan ở 250C trong 1 giờ
Cặn khô trong ethanol 20% ở 600C trong 30 phút
Cặn khô trong nước ở 600C trong 30 phút
Cặn khô trong acid acetic 4% ở 600C trong 30 phút
– Chỉ tiêu bao bì, dụng cụ làm từ nhựa Polyvinyliden Clorid (PVDC):
Hàm lượng Chì
Hàm lượng Cadmi
Thôi nhiễm kim loại nặng trong acid acetic 4% ở 600C trong 30 phút
Lượng KMnO4 sử dụng trong nước ở 600C trong 30 phút
Hàm lượng Bari
Hàm lượng Vinyliden clorid
Cặn khô trong heptan ở 250C trong 1 giờ
Cặn khô trong ethanol 20% ở 600C trong 30 phút
Cặn khô trong nước ở 600C trong 30 phút
Cặn khô trong acid acetic 4% ở 600C trong 30 phút
– Chỉ tiêu bao bì, dụng cụ làm từ nhựa Polyethylen terephthalat (PET):
Thôi nhiễm Antimony trong acid acetic 4% ở 600C trong 30 phút
Thôi nhiễm Germani trong acid acetic 4% ở 600C trong 30 phút
Cặn khô trong heptan ở 250C trong 1 giờ
Cặn khô trong ethanol 20% ở 600C trong 30 phút
Cặn khô trong nước ở 600C trong 30 phút
Cặn khô trong acid acetic 4% ở 600C trong 30 phút
Thôi nhiễm Methyl metacrylat trong ethanol 20% ở 600C trong 30 phút
Cặn khô trong heptan ở 250C trong 1 giờ
Cặn khô trong ethanol 20% ở 600C trong 30 phút
Cặn khô trong nước ở 600C trong 30 phút
Cặn khô trong acid acetic 4% ở 600C trong 30 phút
– Chỉ tiêu bao bì, dụng cụ làm từ nhựa Nylon (PA):
Hàm lượng Chì
Hàm lượng Cadmi
Thôi nhiễm kim loại nặng trong acid acetic 4% ở 600C trong 30 phút
Lượng KMnO4 sử dụng trong nước ở 600C trong 30 phút
Thôi nhiễm Capro lactam trong ethanol 20% ở 600C trong 30 phút
Cặn khô trong heptan ở 250C trong 1 giờ
Cặn khô trong ethanol 20% ở 600C trong 30 phút
Cặn khô trong nước ở 600C trong 30 phút
Cặn khô trong acid acetic 4% ở 600C trong 30 phút
Cặn khô trong heptan ở 250C trong 1 giờ
Cặn khô trong ethanol 20% ở 600C trong 30 phút
Cặn khô trong nước ở 600C trong 30 phút
Cặn khô trong acid acetic 4% ở 600C trong 30 phút
– Chỉ tiêu bao bì, dụng cụ làm từ nhựa Polycarbonat (PC):
Hàm lượng Chì
Hàm lượng Cadmi
Thôi nhiễm kim loại nặng trong acid acetic 4% ở 600C trong 30 phút
Lượng KMnO4 sử dụng trong nước ở 600C trong 30 phút
Hàm lượng Bisphenol A
Hàm lượng Diphenyl carbonat
Hàm lượng Amin (triethylamine và tributylamine)
Thôi nhiễm Bisphenol A trong heptan ở 250C trong 1 giờ
Thôi nhiễm Bisphenol A trong ethanol 20% ở 600C trong 30 phút
Thôi nhiễm Bisphenol A trong nước ở 600C trong 30 phút
Thôi nhiễm Bisphenol A trong acid acetic 4% ở 600C trong 30 phút
Cặn khô trong heptan ở 250C trong 1 giờ
Cặn khô trong ethanol 20% ở 600C trong 30 phút
Cặn khô trong nước ở 600C trong 30 phút
Cặn khô trong acid acetic 4% ở 600C trong 30 phút
– Chỉ tiêu bao bì, dụng cụ làm từ nhựa Polylactic acid (PLA):
Hàm lượng Chì
Hàm lượng Cadmi
Thôi nhiễm kim loại nặng trong acid acetic 4% ở 600C trong 30 phút
Lượng KMnO4 sử dụng trong nước ở 600C trong 30 phút
Thôi nhiễm acid lactic tổng số trong nước ở 600C trong 30 phút
Cặn khô trong heptan ở 250C trong 1 giờ
Cặn khô trong ethanol 20% ở 600C trong 30 phút
Cặn khô trong nước ở 600C trong 30 phút
Cặn khô trong acid acetic 4% ở 600C trong 30 phút
– Chỉ tiêu bao bì, dụng cụ làm từ nhựa Polyvinyl alcol (PVA):
Hàm lượng Chì
Hàm lượng Cadmi
Thôi nhiễm kim loại nặng trong acid acetic 4% ở 600C trong 30 phút
Lượng KMnO4 sử dụng trong nước ở 600C trong 30 phút
Cặn khô trong heptan ở 250C trong 1 giờ
Cặn khô trong ethanol 20% ở 600C trong 30 phút
Cặn khô trong nước ở 600C trong 30 phút
Cặn khô trong acid acetic 4% ở 600C trong 30 phút
– Chỉ tiêu bao bì, dụng cụ bằng cao su không dành cho trẻ nhỏ:
Hàm lượng chì
Hàm lượng cadmi
2Mercaptoim - idazolin (cao su chứa clo)
Thôi nhiễm phenol trong nước ở 600C trong 30 phút
Thôi nhiễm formadehyde trong nước ở 600C trong 30 phút
Thôi nhiễm kẽm trong acid acetic 4% ở 600C trong 30 phút
Thôi nhiễm kim loại nặng trong acid acetic 4% ở 600C trong 30 phút
Cặn khô trong ethanol 20% ở 600C trong 30 phút
Cặn khô trong nước ở 600C trong 30 phút
Cặn khô trong acid acetic 4% ở 600C trong 30 phút
– Chỉ tiêu bao bì, dụng cụ bằng cao su loại dành cho trẻ nhỏ:
Hàm lượng chì
Hàm lượng cadmi
2Mercaptoim-idazolin (cao su chứa clo)
Thôi nhiễm phenol trong nước ở 400C trong 24 giờ
Thôi nhiễm formadehyde trong nước ở 400C trong 24 giờ
Thôi nhiễm kẽm trong acid acetic 4% ở 400C trong 24 giờ
Thôi nhiễm kim loại nặng trong acid acetic 4% ở 400C trong 24 giờ
Cặn khô trong nước ở 400C trong 24 giờ
Thôi nhiễm Asen trong nước ở 600C trong 30 phút
Thôi nhiễm Asen trong acid citric 0,5% ở 600C trong 30 phút
Thôi nhiễm Cadmi trong nước ở 600C trong 30 phút
Thôi nhiễm Cadmi trong acid citric 0,5% ở 600C trong 30 phút
Thôi nhiễm Chì trong nước ở 600C trong 30 phút
Thôi nhiễm Chì trong acid citric 0,5% ở 600C trong 30 phút
Thôi nhiễm phenol trong nước ở 600C trong 30 phút
Thôi nhiễm formadehyde trong nước ở 600C trong 30 phút
Cặn khô trong heptan ở 250C trong 1 giờ
Cặn khô trong ethanol 20% ở 600C trong 30 phút
Cặn khô trong nước ở 600C trong 30 phút
Cặn khô trong acid acetic 4% ở 600C trong 30 phút
Thôi nhiễm Epichlorohydrin trong Pentan ở 250C trong 2 giờ
Thôi nhiễm Vinylchlorid trong acid ethanol 20% ở không quá 50C trong 24 giờ
Cadimi (Cd) Ngâm trong dung dịch Acetic Acid 4%, trong 24 giờ, ở nhiệt độ 22±20C
Chì (Pb) Ngâm trong dung dịch Acetic Acid 4%, trong 24 giờ, ở nhiệt độ 22±20C

Doanh nghiệp khi sản xuất hoặc nhập khẩu bao bì thực phẩm cần thực hiện theo quy trình sau:
– Bước 1: Chuẩn bị mẫu
Lấy mẫu đại diện cho lô hàng, đảm bảo đúng quy cách và số lượng theo yêu cầu kiểm nghiệm.
– Bước 2: Gửi mẫu đến đơn vị kiểm nghiệm
Các trung tâm, phòng thí nghiệm phải đạt chuẩn được Bộ Y tế công nhận.
– Bước 3: Nhận kết quả kiểm nghiệm
Thời gian nhận kết quả từ: 05 - 07 ngày làm việc.
Doanh nghiệp nhận kết quả kiểm nghiệm sau đó tiến hành lập hồ sơ tự công bố theo quy định.
>>> Bài viết liên quan:
Với đội ngũ chuyên viên am hiểu quy định, liên kết các phòng thí nghiệm đạt chuẩn ISO, dịch vụ hỗ trợ kiểm nghiệm thực phẩm của NAM THÀNH giúp doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ, chỉ tiêu và quy trình kiểm nghiệm nhanh chóng – chính xác – tiết kiệm:
Hướng dẫn chuẩn bị mẫu đúng quy định;
Lựa chọn chỉ tiêu kiểm nghiệm phù hợp theo QCVN;
Thực hiện thủ tục nhanh chóng, tiết kiệm thời gian;
Đảm bảo kết quả hợp pháp, đúng quy chuẩn Bộ Y tế;
Tư vấn công bố sản phẩm sau kiểm nghiệm.
Quy định kiểm nghiệm bao bì, dụng cụ tiếp xúc thực phẩm theo Bộ Y tế là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng và giúp doanh nghiệp phát triển bền vững. Nếu doanh nghiệp đang cần tư vấn, hỗ trợ kiểm nghiệm và công bố bao bì, dụng cụ tiếp xúc thực phẩm, hãy liên hệ NAM THÀNH để được hướng dẫn chi tiết, nhanh chóng và hiệu quả nhất.
Điện thoại: 034 359 1622 - 070 591 6263
Email: giayphepnamthanh@gmail.com
Website: tuvannamthanh.com






